Bạn muốn thành lập công ty? Liên Việt Luật giới thiệu qui định pháp luật về thành lập công ty, hân hạnh phục vụ quí khách hàng!
1. Có hồ sơ đăng ký kinh doanh hợp lệ theo quy định của Điều 18 Luật Doanh nghiệp và Theo Thông tư số 05/2008/TTLT-BKH-BTC-BCA(áp dụng từ ngày 13/7/2009)và Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/04/2010 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh;
2. Ngành nghề kinh doanh không thuộc đối tượng pháp luật cấm;
3. Tên doanh nghiệp được đặt đúng theo quy định tại Điều 31, 32, 33 và 34 của Luật Doanh Nghiệp;
4. Có trụ sở chính theo quy định tại khoản 1 Điều 35 của Luật Doanh Nghiệp;
5. Nộp đủ lệ phí đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật: Lệ phí đăng ký kinh doanh được xác định căn cứ vào số lượng ngành, nghề đăng ký kinh doanh, Theo Thông tư số 05/2008/TTLT-BKH-BTC-BCA(áp dụng từ ngày 13/7/2009);
6. Trình tự đăng ký kinh doanh theo Điều 15 luật Doanh Nghiệp 2005, Và Thông tư số 05/2008/TTLT-BKH-BTC-BCA(áp dụng từ ngày 13/7/2009):
- Người thành lập doanh nghiệp (người đại diện theo ủy quyền) phải lập và nộp đủ hồ sơ đăng ký kinh doanh theo quy định dưới đây tại cơ quan đăng ký kinh doanh thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính và phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của nội dung đăng ký kinh doanh.
- Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét hồ sơ đăng ký kinh doanh và cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh trong thời hạn mười ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ; nếu từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thì thông báo bằng văn bản cho người thành lập doanh nghiệp biết. Thông báo phải nêu rõ lý do và các yêu cầu sửa đổi, bổ sung.
- Thời hạn cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh là 5 ngày làm việc Theo Thông tư số 05/2008/TTLT-BKH-BTC-BCA(áp dụng từ ngày 13/7/2009); trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh gắn với dự án đầu tư cụ thể thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư.
Hồ sơ đăng ký kinh doanh: Điều16, 17, 18, 19, 20 Luật Doanh Nghiệp 2005 và Hướng dẫn theo Thông tư số 05/2008/TTLT-BKH-BTC-BCA(áp dụng từ ngày 13/7/2009).
Phụ lục: Những ngành, nghề sau bị cấm kinh doanh: Theo quy định tại Nghị định số 139 ngày 5/9/2007 hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều của Luật Doanh nghiệp.
1) Kinh doanh vũ khí quân dụng, trang thiết bị, kỹ thuật, khí tài, phương tiện chuyên dùng quân sự, công an; quân trang (bao gồm cả phù hiệu, cấp hiệu, quân hiệu của quân đội, công an), quân dụng cho lực lượng vũ trang; linh kiện, bộ phận, phụ tùng, vật tư và trang thiết bị đặc chủng, công nghệ chuyên dùng chế tạo chúng;
2) Kinh doanh chất ma túy các loại;
3) Kinh doanh hóa chất bảng 1 (theo Công ước quốc tế);
4) Kinh doanh các sản phẩm văn hóa phản động, đồi trụy, mê tín dị đoan hoặc có hại tới giáo dục thẩm mỹ, nhân cách;
5) Kinh doanh các loại pháo;
6) Kinh doanh các loại đồ chơi, trò chơi nguy hiểm, đồ chơi, trò chơi có hại tới giáo dục nhân cách và sức khỏe của trẻ em hoặc tới an ninh, trật tự an toàn xã hội;
7) Kinh doanh các loại thực vật, động vật hoang dã, gồm cả vật sống và các bộ phận của chúng đã được chế biến, thuộc danh mục điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên quy định và các loại thực vật, động vật quý hiếm thuộc danh mục cấm khai thác, sử dụng;
8) Kinh doanh mại dâm, tổ chức mại dâm, buôn bán phụ nữ, trẻ em;
9) Kinh doanh dịch vụ tổ chức đánh bạc, gá bạc dưới mọi hình thức;
10) Kinh doanh dịch vụ điều tra bí mật xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, công dân;
11) Kinh doanh dịch vụ môi giới kết hôn có yếu tố nước ngoài;
12) Kinh doanh dịch vụ môi giới nhận cha, mẹ, con nuôi, nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài;
13) Kinh doanh các loại phế liệu nhập khẩu gây ô nhiễm môi trường;
14) Kinh doanh các loại sản phẩm, hàng hóa và thiết bị cấm lưu hành, cấm sử dụng hoặc chưa được phép lưu hành và/hoặc sử dụng tại Việt Nam;
15) Các ngành, nghề cấm kinh doanh khác được quy định tại các luật, pháp lệnh và nghị định chuyên ngành.
Luat thanh lap cong ty
Đây là ý kiến tư vấn của Liên Việt Luật.Những ý kiến pháp lý được đưa ra trên đây chỉ giải đáp cho câu hỏi nêu trên. Luật sư của chúng tôi đã hết sức cố gắng mang đến cho người sử dụng những thông tin cập nhật và có tính thực tiễn. Tuy nhiên, những thông tin cũng như các văn bản luật tham chiếu có thể có những thay đổi vào thời điểm người sử dụng có được những ý kiến này. Hơn nữa, trên thực tế có nhiều văn bản giải thích luật pháp khác nhau, nên để có thể vận dụng luật pháp vào những vấn đề cụ thể, người sử dụng cần tham khảo ý kiến của các chuyên gia pháp lý của mình hoặc các luật sư của Liên Việt Luật để được tư vấn cụ thể hơn. Bản quyền Ý kiến pháp lý nêu trên thuộc về công ty tư vấn Liên Việt Luật,trừ những nội dung trích nguyên văn quy định của pháp luật. Mọi hành vi tái sử dụng Ý kiến pháp lý này mang mục đích thương mại phải được sự đồng ý của Liên Việt Luật.