THỦ TỤC XÁC NHẬN SỐ THUẾ ĐÃ NỘP TẠI VIỆT NAM ĐỐI VỚI ĐỐI TƯỢNG CƯ TRÚ CỦA NƯỚC NGOÀI (trường hợp người nộp thuế đề nghị xác nhận số thuế thực nộp tại Việt Nam)
CĂN CỨ PHÁP LUẬT:
- Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006;
- Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007 của Chính phủ;
- Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính;
- Thông tư số 133/2004/TT-BTC ngày 31/12/2004 của Bộ Tài chính.
LUẬT SƯ TƯ VẤN:
- Trình tự thực hiện:
+Người nộp thuế chuẩn bị hồ sơ và nộp cho cơ quan thuế.
+ Cơ quan thuế tiếp nhận.
- Cách thức thực hiện:
+ Nộp trực tiếp tại cơ quan thuế.
+ Gửi qua đường bưu chính.
- Thành phần, số lượng hồ sơ:
+ Thành phần hồ sơ, bao gồm:
• Văn bản đề nghị xác nhận số thuế thực nộp tại Việt Nam.
• Bản sao chứng từ nộp thuế và giấy xác nhận của Kho bạc Nhà nước nơi đã nộp thuế. Trường hợp xác nhận của Kho bạc không chi tiết số thuế theo từng người nộp thuế, người nộp thuế đề nghị Cục thuế xác nhận đối với số thuế đề nghị miễn, giảm trong tổng số thuế đã được Kho bạc xác nhận;
• Giấy chứng nhận cư trú của nước cư trú do cơ quan thuế cấp.
+ Ghi chú:
• Ngôn ngữ được sử dụng trong các tài liệu trong hồ sơ thuế là tiếng Việt. Trường hợp tài liệu bằng tiếng nước ngoài thì phải được dịch ra tiếng Việt và được Uỷ ban nhân dân cấp huyện hoặc cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của nước CHXHCN Việt Nam ở nước ngoài chứng thực theo thẩm quyền.
•Chữ ký, con dấu trên giấy tờ, tài liệu của nước ngoài để sử dụng tại VN phải được hợp pháp hoá lãnh sự.
+ Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
- Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
+ Cá nhân.
+ Tổ chức.
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cục Thuế.
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản xác nhận.
Đây là ý kiến tư vấn của Liên Việt Luật.Những ý kiến pháp lý được đưa ra trên đây chỉ giải đáp cho câu hỏi nêu trên. Luật sư của chúng tôi đã hết sức cố gắng mang đến cho người sử dụng những thông tin cập nhật và có tính thực tiễn. Tuy nhiên, những thông tin cũng như các văn bản luật tham chiếu có thể có những thay đổi vào thời điểm người sử dụng có được những ý kiến này. Hơn nữa, trên thực tế có nhiều văn bản giải thích luật pháp khác nhau, nên để có thể vận dụng luật pháp vào những vấn đề cụ thể, người sử dụng cần tham khảo ý kiến của các chuyên gia pháp lý của mình hoặc các luật sư của Liên Việt Luật để được tư vấn cụ thể hơn. Bản quyền Ý kiến pháp lý nêu trên thuộc về công ty tư vấn Liên Việt Luật,trừ những nội dung trích nguyên văn quy định của pháp luật. Mọi hành vi tái sử dụng Ý kiến pháp lý này mang mục đích thương mại phải được sự đồng ý của Liên Việt Luật.